Chào mừng bạn đến với Website Chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình

Thông tin Chuyển đổi số

Ninh Bình: Chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, toàn diện, đáp ứng yêu cầu vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp

Thứ bảy, 02/8/2025 1295 Lượt xem

Ngày 31/7/2025, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 19/KH-UBND về Chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình năm 2025.

Theo đó, mục tiêu của Kế hoạch nhằm tổ chức triển khai chuyển đổi số nhanh chóng, toàn diện, đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ giữa Kế hoạch này với các chương trình, kế hoạch khác của tỉnh, lấy việc bảo đảm tính liên thông, đồng bộ làm mục tiêu xuyên suốt và cao nhất, đáp ứng yêu cầu cấp bách của việc cải cách tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Hoàn thành cơ bản việc hợp nhất các hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung. Khắc phục những tồn tại, yếu kém cố hữu, nâng cao thực chất chất lượng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT), tạo nền tảng vững chắc cho giai đoạn phát triển tiếp theo. Cải thiện mạnh mẽ Chỉ số chuyển đổi số (DTI) của tỉnh, phấn đấu đưa Ninh Bình vào nhóm 15 tỉnh/thành phố có Chỉ số DTI cao nhất toàn quốc.

Năm 2025, tỉnh Ninh Bình phấn đấu mục tiêu thực hiện Chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, toàn diện, đáp ứng yêu cầu cấp bách của việc cải cách tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp

Quyết tâm hoàn thành các mục tiêu chuyển đổi số năm 2025

Kế hoạch xác định 09 nhóm mục tiêu cụ thể. Trong đó, về công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành; thể chế, chính sách số, tỉnh Ninh Bình phấn đấu 100% nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao được cụ thể hóa thực hiện bằng các văn bản, kế hoạch và theo dõi, giám sát, đánh giá thường xuyên; 100% các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng Kế hoạch hưởng ứng Ngày chuyển đổi số quốc gia trong phạm vi, địa bàn quản lý và tổ chức triển khai các hoạt động thiết thực, hiệu quả, đảm bảo các chỉ tiêu đặt ra.

Về hạ tầng số: Phấn đấu phủ sóng 5G đạt tối thiểu trên 60% dân số; tỉ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng thông rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps đạt tối thiểu 60%; 100% các cơ quan nhà nước có mạng nội bộ (LAN) đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và hoàn thiện chuyển đổi sang dải địa chỉ IPv6.

Về nhân lực số: Phấn đấu tỉ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản đạt tối thiểu 80%; tỉ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh được bồi dưỡng kỹ năng số cơ bản đạt 100%; tỉ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành đạt tối thiểu 80%; 100% thành viên Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng của tỉnh, cán bộ phụ trách chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị, địa phương được tập huấn, diễn tập tình huống, diễn tập thực chiến đảm bảo an toàn thông tin mạng; 100% thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng được tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn về kỹ năng sử dụng các dịch vụ số; 100% học sinh trung học, sinh viên được trang bị kiến thức, kỹ năng số để phục vụ học tập, nghiên cứu và sáng tạo, có kỹ năng bảo đảm an toàn trong học tập và tương tác xã hội trong môi trường số; 80% đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong toàn ngành giáo dục có hiểu biết về chuyển đổi số, kiến thức và kỹ năng số, sử dụng được các nền tảng, dịch vụ số phục vụ công việc.

Về phát triển dữ liệu số: Phấn đấu 100% các cơ quan, đơn vị tham gia cung cấp, mở dữ liệu và cập nhật thường xuyên trên Cổng dữ liệu mở của tỉnh; 100% các hệ thống thông tin, CSDL dùng chung trên địa bàn tỉnh được kết nối với CSDL quốc gia theo lộ trình, yêu cầu của Chính phủ; tỉ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây đạt tối thiểu 40%; tỉ lệ CSDL của tỉnh được số hoá và liên thông với Trung ương đạt tối thiểu 50%; tỉ lệ dữ liệu của các sở, ban, ngành được tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) đạt tối thiểu 60%; 100% cơ sở giáo dục phổ thông trong tỉnh triển khai xây dựng học liệu số của chương trình giáo dục phổ thông mới.

Về an toàn thông tin mạng: Phấn đấu đạt 100% tỉ lệ phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước; tỉ lệ triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ của các cơ quan nhà nước đạt 100%; phấn đấu 100% các cơ quan nhà nước thực hiện triển khai giải pháp phòng chống vi rút, mã độc quản lý, giám sát tập trung, sẵn sàng phục hồi nhanh hoạt động của hệ thống thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp khi gặp sự cố, đưa hoạt động trở lại bình thường trong vòng 24 tiếng hoặc theo yêu cầu nghiệp vụ; tổ chức triển khai đầy đủ các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng theo mô hình 04 lớp quy định tại Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ. Duy trì Hệ thống xác thực tập trung SSO; hệ thống giám sát, bảo vệ, tổ chức ứng cứu, xử lý bảo đảm an toàn, an ninh mạng; 100% hệ thống thông tin, hạ tầng máy chủ, thiết bị tại Trung tâm dữ liệu tỉnh được bảo vệ phòng, chống tấn công mạng, có giải pháp quản trị, vận hành và sao lưu, lưu trữ dự phòng. Duy trì, mở rộng, nâng cấp Hệ thống giám sát quản trị vận hành hạ tầng công nghệ thông tin bảo đảm hoạt động an toàn cho Trung tâm dữ liệu tỉnh.

Về nâng cao nhận thức, tuyên truyền, truyền thông: Phấn đấu 100% cơ quan báo chí; cổng/trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh có chuyên trang, chuyên mục và duy trì cập nhật thường xuyên tin, bài tuyên truyền, phổ biến về chuyển đổi số, Đề án 06/CP.

Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức tập huấn cho các phường, xã trên địa bàn tỉnh cách vận hành, khai thác, sử dụng các hệ thống thông tin thiết yếu phục vụ hoạt động mô hình chính quyền địa phương 02 cấp

Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện ở cả 3 trụ cột: Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số

Về chính quyền số: Năm 2025, Ninh Bình đặt mục tiêu 100% văn bản (trừ văn bản mật theo quy định) trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử, được ký số theo quy định; 95% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh, 80% công việc tại cấp xã được quản lý, xử lý và luân chuyển hoàn toàn trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước); 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền các cấp được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh và liên thông với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; 100% DVCTT có đủ điều kiện theo quy định được công bố áp dụng dưới hình thức DVCTT toàn trình và được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động; 100% DVCTT có đủ điều kiện được tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia; tỉ lệ hồ sơ thủ tục hành chính (TTHC) xử lý trực tuyến đạt tối thiểu 80%; tỉ lệ cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử đạt 100%; tỉ lệ người dân và doanh nghiệp sử dụng DVCTT được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp DVCTT, hệ thống thông tin giải quyết TTHC thông qua định danh điện tử VNeID đạt 100%; tỉ lệ người dân, doanh nghiệp hài lòng trong việc thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công đạt tối thiểu 95%; tỉ lệ TTHC được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền đạt tối thiểu 70%; tỉ lệ TTHC liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến đạt 100%; tỉ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc” đạt tối thiểu 70%; tỉ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC được số hoá đạt tối thiểu 80%.

Về kinh tế số: Phấn đấu tỉ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử trong lĩnh vực thương mại đạt trên 80%; tỉ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số đạt tối thiểu 30%; 100% trung tâm thương mại; 80% cơ sở cung cấp dịch vụ ăn uống, bán lẻ hàng hóa tại các trung tâm thương mại, cửa hàng bán lẻ hàng tiêu dùng triển khai giải pháp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền để chống thất thu thuế, thất thu ngân sách; tỉ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt tối thiểu 10%; tỉ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%; tỉ trọng kinh tế số trong tổng GRDP đạt tối thiểu 15%.

Về xã hội số: Phấn đấu tỉ lệ dân số trưởng thành được cấp chứng thư chữ ký số, chứng thư chữ ký điện tử đạt trên 50%; 100% các cơ sở giáo dục từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh triển khai học bạ số theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; 100% các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh triển khai thanh toán học phí không dùng tiền mặt; 100% các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VneID.

Tập trung triển khai 06 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm

Để hiện thực hóa các mục tiêu đã đề ra, kế hoạch xác định 06 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cần tập trung thực hiện nhằm bảo đảm chuyển đổi số trong hệ thống chính trị được thực hiện một cách đồng bộ, hiệu quả và bền vững. Cụ thể như sau:

Lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng thể chế: Kiện toàn, hoạt động hiệu quả Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06; thực hiện rà soát tổng thể, điều chỉnh, bổ sung, cập nhật các chương trình, kế hoạch của tỉnh về thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Chính phủ để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, tránh chồng chéo, phù hợp với bối cảnh và mô hình tổ chức mới của tỉnh, hoàn thành trong tháng 8/2025; rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy chế, quy định của tỉnh về quản lý, vận hành, khai thác các hệ thống thông tin; quy chế chia sẻ dữ liệu; quy trình TTHC trên môi trường điện tử để phù hợp với mô hình chính quyền 02 cấp và các quy định mới của Trung ương; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, định kỳ tổ chức họp Ban Chỉ đạo để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc.

Hợp nhất hạ tầng và các hệ thống thông tin dùng chung: Rà soát, nâng cấp, mở rộng các hạ tầng kỹ thuật; hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh đảm bảo tối ưu, tiết kiệm, hiệu quả; nâng cấp, mở rộng băng thông Mạng truyền số liệu chuyên dùng tới cấp xã, đảm bảo kết nối thông suốt, ổn định. Duy trì, nâng cao năng lực và vận hành ổn định Trung tâm dữ liệu tỉnh, sẵn sàng kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia; huy động sự tham gia của các doanh nghiệp công nghệ thông tin có kinh nghiệm để tư vấn, triển khai các giải pháp nâng cấp, mở rộng hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin dùng chung phục vụ chính quyền số tỉnh.

Phát triển, chuẩn hóa và hợp nhất dữ liệu: Triển khai các giải pháp làm sạch, chuẩn hóa, đồng bộ, liên thông dữ liệu theo nguyên tắc “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành, bảo đảm thông suốt, hiệu quả, không gián đoạn; đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo quy định, phục vụ tái sử dụng thông tin, dữ liệu, thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC; đồng bộ dữ liệu từ các hệ thống thông tin cũ sang hệ thống thông tin được lựa chọn, hợp nhất.

Nâng cao chất lượng dịch vụ công, phát triển Chính quyền số: Tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC trên cơ sở ứng dụng công nghệ số và khả năng tái sử dụng dữ liệu từ các CSDL quốc gia; triển khai các điểm hỗ trợ người dân thực hiện DVCTT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, các xã, phường và các điểm bưu điện văn hóa xã. Đồng thời, huy động lực lượng Tổ công nghệ số cộng đồng để hướng dẫn, hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng DVCTT, đặc biệt là đối tượng yếu thế, người cao tuổi, người không có thiết bị công nghệ hoặc hạn chế về kỹ năng số.

Thúc đẩy kinh tế số, xã hội số: Triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, tập trung vào các ngành thế mạnh của tỉnh như du lịch, nông nghiệp, công nghiệp vật liệu xây dựng; đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, triển khai triệt để giải pháp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền; phát triển các nền tảng số phục vụ du lịch.

Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và phát triển nhân lực: Rà soát, phê duyệt cấp độ an toàn và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin cho 100% hệ thống thông tin của tỉnh; tổ chức kiểm tra về công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; tổ chức đào tạo lại, đào tạo nâng cao về kỹ năng số, kỹ năng vận hành hệ thống mới cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sáp nhập. Đồng thời, thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm khác.

Về tổ chức thực hiện, UBND tỉnh giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này đảm bảo đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, khả thi trên địa bàn toàn tỉnh. Chủ động thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Ninh Bình trong công tác theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình, kết quả triển khai các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Định kỳ tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo và UBND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch.

Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công và các nội dung của Kế hoạch để chủ động rà soát, cập nhập, điều chỉnh Kế hoạch chuyển đổi số năm 2025 của cơ quan, đơn vị, địa phương mình để tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án về chuyển đổi số yêu cầu tuân thủ nguyên tắc kế thừa, tiếp tục phát huy các thành tựu, kết quả đã đạt được và đặc thù từng cơ quan, đơn vị, địa phương, đảm bảo hiệu quả, thiết thực; tuân thủ các quy định về quản lý nguồn vốn, tránh trùng lặp, lãng phí trong đầu tư; đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ, kiến trúc; đáp ứng các yêu cầu về tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu và đảm bảo an ninh, toàn thông tin mạng…/.

 Đào Tuyền

Danh sách liên quan
d